|
Lĩnh vực |
Xu hướng / Thành tựu |
Tài liệu tham chiếu |
|
Chính trị |
Trung ương suy yếu, Lạc
Tướng cát cứ, hình thành 5 liên minh lớn, xung đột vương quyền thần thoại hóa |
Truyền thuyết Cao Sơn
– Quý Minh; thần tích đền Hùng, đền Lăng Sương |
|
Quân sự |
Mô hình “tam
trấn thủ” (Sơn Tây – Lạc Long – Cửu Chân); nội chiến vùng núi – sông tái hiện
qua Sơn Tinh – Thủy Tinh |
Di tích Đông
Sơn, Việt Trì: trại lính, xưởng đúc; truyền thuyết Sơn Tinh – Thủy Tinh; di
chỉ đê đất Hạ Hòa, Tam Nông |
|
Kinh tế |
Suy thoái nông nghiệp
do chiến tranh cục bộ; kho lương phân tán, trao đổi thủ công (rìu gốm, vòng
đá, gạo sấy) |
Khảo cổ kho lương tại
Đông Sơn – Gò Mun; di chỉ mộ táng với rìu gốm, vòng đá |
|
Kiến trúc |
Chuyển sang
quy mô địa phương: đình làng, nhà sàn vùng cao, đê lũy nội bộ, phát triển
công trình đê sơ khai |
Di tích đình
Phú Đa, đình Tản Viên; dấu tích nhà sàn cao 1.5 m ở Diễn Châu; khảo cổ đê đất
Hạ Hòa, Tam Nông |
|
Văn hóa |
Thần quyền hóa chính
trị: nghi lễ “rước dâu thần”, lễ hội rầm rộ; truyền thống múa trống – gươm –
lễ lúa chín |
Truyền thuyết Mỵ Nương
– Thủy Tinh; nghi lễ rước dâu Mỵ Nương; di tích lễ hội trống đồng Bắc Bộ |
|
Chữ viết |
Suy thoái hệ
thống ghi chép: từ thẻ lệnh, thẻ tre chuyển dần sang truyền khẩu; chỉ còn lưu
ở đền lớn, giới tế tự |
Văn khắc đá
Mường Xang (Tuyên Quang); truyền khẩu dân gian; khảo cứu Nguyễn Tài Cẩn về chữ
Hùng Vương |
|
Biểu tượng |
Ân minh “chiến thần”
(Cao Sơn, Quý Minh), “liên minh trị thủy” (Sơn Tinh), tín hiệu trống đồng báo
mùa mới |
Thần tích Cao Sơn –
Quý Minh; truyền thuyết Sơn Tinh – Thủy Tinh; trống đồng Đông Sơn mô tả hoạt
động tế lễ |