|
Lĩnh vực |
Diễn biến / Thành tựu |
Tài liệu tham chiếu |
|
Chính trị |
– Hình thành Âu Lạc
đại liên minh, hội thề Núi Nưa.– Trung ương hợp nhất rồi suy yếu, chuyển
giao cho Thục Phán. |
Truyền thuyết Sơn Tinh
– Lạc Long Quân; thần tích Hội thề Núi Nưa (Thanh Hóa); thần phả Cổ Loa, Lĩnh
Nam Chích Quái; sử Trung Hoa. |
|
Quân sự |
– Thánh
Gióng, nỏ thần, thủy chiến, bộ – kỵ – voi, hỏa thuật.– Nỏ Liên châu, giáp ngựa,
thuyền chiến, hỏa tiễn sơ kỳ. |
Thần tích đền
Sóc; di tích Đông Sơn (mũ đồng, trống kỵ – bộ binh); khảo cổ Cổ Loa, Làng Vạc;
nghiên cứu Viện Khảo cổ VN. |
|
Kinh tế |
– Thủy lợi quy mô
(kênh Hồng – Đà – Mã); kho tàng “nhà Lạc”, buôn bán sông nước.– Khủng hoảng
nông nghiệp cục bộ, kho phân tán. |
Khảo cổ hệ thống kênh
Thanh Hóa, Diễn Châu; di chỉ kho lúa Đông Sơn, Gò Mun; truyền thuyết Sơn Tinh
– Thủy Tinh (Việt điện u linh tập). |
|
Kiến trúc |
– Loa Thành
ba vòng trôn ốc hoàn thiện, hào xoáy, chòi canh, kỹ thuật kè đá – đất nện;
đê, đình làng lan rộng. |
Di tích Cổ
Loa tầng sâu; sơ đồ thành truyền thần phả đền Thượng; đình Phú Đa, đình Tản
Viên; khảo cổ đê đất Hạ Hòa, Tam Nông. |
|
Văn hóa |
– Trống đồng Đông Sơn
đỉnh cao: nhạc lễ, múa xòe, hội tế quốc gia.– Thần quyền, đạo trị: An Dương
Vương – Mỵ Châu – Trọng Thủy. |
Lĩnh Nam Chích Quái;
truyền thuyết Mỵ Châu – Trọng Thủy; văn khấn cổ Nghĩa Lĩnh; di tích lễ hội trống
đồng Bắc Bộ. |
|
Chữ viết |
– Chữ biểu ý
chuyển sang biểu thanh – thẻ lệnh, bản đá khắc lệnh.– Hệ thống ghi chép trung
ương suy giảm sau Âu Lạc. |
Văn khắc Mường
Xang, Tày cổ (Cao Bằng – Bắc Kạn); truyền thuyết “nỏ thần” Lĩnh Nam; luận văn
Nguyễn Ngọc San (Viện Ngôn ngữ học). |
|
Tín ngưỡng |
– Hệ thống Rồng – Rùa
– Chim – Sấm thống nhất toàn cõi.– Tín hiệu trống đồng, tháp lửa báo thời vụ,
lễ tục mặt trời – hạ trạch. |
Di tích trống đồng
Đông Sơn; thần tích đền Hùng, Tản Viên; khảo cổ hộp đá – rãnh ngầm tại Cổ
Loa. |