⚔️ THỜI HÙNG VƯƠNG XVI – XVIII (800 – 258 TCN)

Lĩnh vực

Diễn biến / Thành tựu

Tài liệu tham chiếu

Chính trị

– Hình thành Âu Lạc đại liên minh, hội thề Núi Nưa.– Trung ương hợp nhất rồi suy yếu, chuyển giao cho Thục Phán.

Truyền thuyết Sơn Tinh – Lạc Long Quân; thần tích Hội thề Núi Nưa (Thanh Hóa); thần phả Cổ Loa, Lĩnh Nam Chích Quái; sử Trung Hoa.

Quân sự

– Thánh Gióng, nỏ thần, thủy chiến, bộ – kỵ – voi, hỏa thuật.– Nỏ Liên châu, giáp ngựa, thuyền chiến, hỏa tiễn sơ kỳ.

Thần tích đền Sóc; di tích Đông Sơn (mũ đồng, trống kỵ – bộ binh); khảo cổ Cổ Loa, Làng Vạc; nghiên cứu Viện Khảo cổ VN.

Kinh tế

– Thủy lợi quy mô (kênh Hồng – Đà – Mã); kho tàng “nhà Lạc”, buôn bán sông nước.– Khủng hoảng nông nghiệp cục bộ, kho phân tán.

Khảo cổ hệ thống kênh Thanh Hóa, Diễn Châu; di chỉ kho lúa Đông Sơn, Gò Mun; truyền thuyết Sơn Tinh – Thủy Tinh (Việt điện u linh tập).

Kiến trúc

– Loa Thành ba vòng trôn ốc hoàn thiện, hào xoáy, chòi canh, kỹ thuật kè đá – đất nện; đê, đình làng lan rộng.

Di tích Cổ Loa tầng sâu; sơ đồ thành truyền thần phả đền Thượng; đình Phú Đa, đình Tản Viên; khảo cổ đê đất Hạ Hòa, Tam Nông.

Văn hóa

– Trống đồng Đông Sơn đỉnh cao: nhạc lễ, múa xòe, hội tế quốc gia.– Thần quyền, đạo trị: An Dương Vương – Mỵ Châu – Trọng Thủy.

Lĩnh Nam Chích Quái; truyền thuyết Mỵ Châu – Trọng Thủy; văn khấn cổ Nghĩa Lĩnh; di tích lễ hội trống đồng Bắc Bộ.

Chữ viết

– Chữ biểu ý chuyển sang biểu thanh – thẻ lệnh, bản đá khắc lệnh.– Hệ thống ghi chép trung ương suy giảm sau Âu Lạc.

Văn khắc Mường Xang, Tày cổ (Cao Bằng – Bắc Kạn); truyền thuyết “nỏ thần” Lĩnh Nam; luận văn Nguyễn Ngọc San (Viện Ngôn ngữ học).

Tín ngưỡng

– Hệ thống Rồng – Rùa – Chim – Sấm thống nhất toàn cõi.– Tín hiệu trống đồng, tháp lửa báo thời vụ, lễ tục mặt trời – hạ trạch.

Di tích trống đồng Đông Sơn; thần tích đền Hùng, Tản Viên; khảo cổ hộp đá – rãnh ngầm tại Cổ Loa.