|
Lĩnh vực |
Nội dung chính |
Tham chiếu |
|
I. Chính trị – tổ
chức quốc gia |
Lạc Long Quân (Sùng
Lãm), con Kinh Dương Vương và Long Nữ. Đặt vương hiệu Nam Việt Hùng Vương,
đóng đô tại Phong Châu. Hình thành mô hình Sơn – Hải, gắn với
tích "100 trứng". Bộ máy: Lạc tướng, Bố chính, Thần
sư, Chi Lạc giữ đất. |
Lĩnh Nam chích quái, thần phả đền Hùng và đền Mẫu
Âu Cơ, tư liệu truyền khẩu Tày – Mường về hội tụ các mường lớn. |
|
II. Kinh tế – giao thương |
Phát triển
trung tâm nông nghiệp – thủ công – chợ sơ khai. Trồng lúa nước, rau,
cau, mít. Nuôi trâu, voi bán hoang dã. Trao đổi bằng vòng đá, thẻ sò, hạt
chuỗi. Xuất hiện nghề rèn đồng sơ khai. |
Di chỉ Phùng
Nguyên muộn – Gò Mun, Đồng Đậu (Vĩnh Phúc, Việt Trì, Thanh Hóa). |
|
III. Quân sự – bảo
vệ lãnh thổ |
Tổ chức rõ ràng đội
dân binh “lễ – chiến”. Vũ khí: nỏ, giáo, rìu đá lớn, áo da thú. Lập tộc
lũy, trạm gác, chòi canh vùng đồi – đường sông. Chiến dịch:
diệt Hồ Tinh – Mộc Tinh – Ngư Tinh phản ánh mở rộng lãnh thổ, xung đột
bộ lạc. |
Truyền thuyết Hồ Tinh
– Mộc Tinh – Ngư Tinh, thần tích sông Đà – Tam Giang, hiện vật Hòa Bình – Phú
Thọ – Thanh Hóa. |
|
IV. Văn hóa – tín ngưỡng |
Phát triển
nghi lễ tổ tiên, thờ Thần Rồng – Nước – Lúa. Hình thành sơ khai Mẫu
Tam phủ: Mẫu Thượng Ngàn – Thoải – Địa. Lễ hội: Đâm trâu – Giỗ tổ – Nhập
mường. Trống đồng xuất hiện dưới dạng trống đá – gốm lớn. |
Đền Ngọc Tản,
đền Ghềnh, tục thờ Mẫu Âu Cơ – Thượng Ngàn. Di chỉ trống đá Tây Nguyên – Nghệ
An. |
|
V. Ngôn ngữ – chữ
viết |
Dùng hình vạch –
hoa văn khắc trên gốm, đá để truyền tin, ghi mùa vụ, vật phẩm. Hình thành
bước đầu chữ Khoa Đẩu biểu ý. Phân biệt ngôn ngữ hành chính – lễ
nghi – dân ca. |
Gốm Phùng Nguyên có khắc
lặp → "chữ mùa vụ". So sánh từ Việt cổ với Thái – Tày – Mường:
"lạc", "chi", "mường", "nác",
"giang", "long". |
|
VI. Lịch pháp – mùa vụ |
Dùng lịch
trăng – thủy triều – trụ nắng để chia tháng vụ: gặt – gieo – săn – nghỉ.
Lễ canh điền – cầu mưa vào tháng 2–3 âm lịch. Trụ đá đo bóng mặt trời
báo mùa. |
Lịch Mường cổ,
Hán thư – Địa lý chí: “người Giao Chỉ làm ruộng theo mặt trời, lễ thần theo
mùa”. |
|
VII. Kiến trúc – cư
trú |
Làng bên sông, nhà sàn
cao, mái cong như thuyền. Có giếng đá – ao – sân lễ – ruộng bậc thấp.
Kè tre chống lũ, “cọc chống nước”, tường đất bao quanh. Đường đi đắp
cao. |
Di chỉ cư trú Đồng Đậu
– Gò Mun – Việt Trì. Mô hình nhà – đê truyền thống miền núi Bắc Bộ. |
|
VIII. Trang phục – phong tục |
Tộc trưởng
– tư tế: áo khoác viền, vòng đá, dây da. Dân thường: áo cộc, khố, váy quấn.
Nữ đeo chuỗi đá, nhẫn ốc, xăm hình. Có tục vẽ tên tộc, đúc huy
hiệu bằng đá – đất nung. |
Truyền thuyết
Âu Cơ, đồ tùy táng Đồng Đậu – Phú Thọ: vòng đá, khuyên tròn, lược gỗ. |
|
Lĩnh vực |
Thành tựu |
|
Chính trị |
Phân vùng Sơn – Hải,
cai trị theo liên minh mường |
|
Kinh tế |
Lúa nước,
nghề cá, rèn đồng sơ khai |
|
Quân sự |
Diệt các bộ lạc đối
địch, hình
thành đội canh giữ mường |
|
Văn hóa |
Phát triển
tín ngưỡng mẫu – rồng, các lễ mùa vụ |
|
Chữ viết |
Dùng ký hiệu biểu ý,
tiền thân của chữ Khoa Đẩu |
|
Kiến trúc |
Nhà sàn
dài, sân lễ, giếng cổ, bờ kè chống lũ |
|
Trang phục |
Phân hóa giai cấp, sử dụng trang sức đá, xăm
mình, áo thắt dây |
|
Lịch pháp |
Dựa theo trăng
– nước, có lễ canh điền, đo mùa bằng trụ nắng |
|
Tham chiếu |
Truyền thuyết Lạc
Long Quân – Hồ Tinh – Ngư Tinh; di chỉ Phùng Nguyên – Đồng Đậu – Gò
Mun |