🐲 THỜI HÙNG VƯƠNG II – LẠC LONG QUÂN (2794–2525 TCN)


Lĩnh vực

Nội dung chính

Tham chiếu

I. Chính trị – tổ chức quốc gia

Lạc Long Quân (Sùng Lãm), con Kinh Dương Vương và Long Nữ. Đặt vương hiệu Nam Việt Hùng Vương, đóng đô tại Phong Châu. Hình thành mô hình Sơn – Hải, gắn với tích "100 trứng". Bộ máy: Lạc tướng, Bố chính, Thần sư, Chi Lạc giữ đất.

Lĩnh Nam chích quái, thần phả đền Hùng và đền Mẫu Âu Cơ, tư liệu truyền khẩu Tày – Mường về hội tụ các mường lớn.

II. Kinh tế – giao thương

Phát triển trung tâm nông nghiệp – thủ công – chợ sơ khai. Trồng lúa nước, rau, cau, mít. Nuôi trâu, voi bán hoang dã. Trao đổi bằng vòng đá, thẻ sò, hạt chuỗi. Xuất hiện nghề rèn đồng sơ khai.

Di chỉ Phùng Nguyên muộn – Gò Mun, Đồng Đậu (Vĩnh Phúc, Việt Trì, Thanh Hóa).

III. Quân sự – bảo vệ lãnh thổ

Tổ chức rõ ràng đội dân binh “lễ – chiến”. Vũ khí: nỏ, giáo, rìu đá lớn, áo da thú. Lập tộc lũy, trạm gác, chòi canh vùng đồi – đường sông. Chiến dịch: diệt Hồ Tinh – Mộc Tinh – Ngư Tinh phản ánh mở rộng lãnh thổ, xung đột bộ lạc.

Truyền thuyết Hồ Tinh – Mộc Tinh – Ngư Tinh, thần tích sông Đà – Tam Giang, hiện vật Hòa Bình – Phú Thọ – Thanh Hóa.

IV. Văn hóa – tín ngưỡng

Phát triển nghi lễ tổ tiên, thờ Thần Rồng – Nước – Lúa. Hình thành sơ khai Mẫu Tam phủ: Mẫu Thượng Ngàn – Thoải – Địa. Lễ hội: Đâm trâu – Giỗ tổ – Nhập mường. Trống đồng xuất hiện dưới dạng trống đá – gốm lớn.

Đền Ngọc Tản, đền Ghềnh, tục thờ Mẫu Âu Cơ – Thượng Ngàn. Di chỉ trống đá Tây Nguyên – Nghệ An.

V. Ngôn ngữ – chữ viết

Dùng hình vạch – hoa văn khắc trên gốm, đá để truyền tin, ghi mùa vụ, vật phẩm. Hình thành bước đầu chữ Khoa Đẩu biểu ý. Phân biệt ngôn ngữ hành chính – lễ nghi – dân ca.

Gốm Phùng Nguyên có khắc lặp → "chữ mùa vụ". So sánh từ Việt cổ với Thái – Tày – Mường: "lạc", "chi", "mường", "nác", "giang", "long".

VI. Lịch pháp – mùa vụ

Dùng lịch trăng – thủy triều – trụ nắng để chia tháng vụ: gặt – gieo – săn – nghỉ. Lễ canh điền – cầu mưa vào tháng 2–3 âm lịch. Trụ đá đo bóng mặt trời báo mùa.

Lịch Mường cổ, Hán thư – Địa lý chí: “người Giao Chỉ làm ruộng theo mặt trời, lễ thần theo mùa”.

VII. Kiến trúc – cư trú

Làng bên sông, nhà sàn cao, mái cong như thuyền. Có giếng đá – ao – sân lễ – ruộng bậc thấp. Kè tre chống lũ, “cọc chống nước”, tường đất bao quanh. Đường đi đắp cao.

Di chỉ cư trú Đồng Đậu – Gò Mun – Việt Trì. Mô hình nhà – đê truyền thống miền núi Bắc Bộ.

VIII. Trang phục – phong tục

Tộc trưởng – tư tế: áo khoác viền, vòng đá, dây da. Dân thường: áo cộc, khố, váy quấn. Nữ đeo chuỗi đá, nhẫn ốc, xăm hình. Có tục vẽ tên tộc, đúc huy hiệu bằng đá – đất nung.

Truyền thuyết Âu Cơ, đồ tùy táng Đồng Đậu – Phú Thọ: vòng đá, khuyên tròn, lược gỗ.

Lĩnh vực

Thành tựu

Chính trị

Phân vùng Sơn – Hải, cai trị theo liên minh mường

Kinh tế

Lúa nước, nghề cá, rèn đồng sơ khai

Quân sự

Diệt các bộ lạc đối địch, hình thành đội canh giữ mường

Văn hóa

Phát triển tín ngưỡng mẫu – rồng, các lễ mùa vụ

Chữ viết

Dùng ký hiệu biểu ý, tiền thân của chữ Khoa Đẩu

Kiến trúc

Nhà sàn dài, sân lễ, giếng cổ, bờ kè chống lũ

Trang phục

Phân hóa giai cấp, sử dụng trang sức đá, xăm mình, áo thắt dây

Lịch pháp

Dựa theo trăng – nước, có lễ canh điền, đo mùa bằng trụ nắng

Tham chiếu

Truyền thuyết Lạc Long Quân – Hồ Tinh – Ngư Tinh; di chỉ Phùng Nguyên – Đồng Đậu – Gò Mun