🐘 THỜI HÙNG VƯƠNG III – HÙNG QUỐC VƯƠNG (2525–2253 TCN)

Lĩnh vực

Thành tựu

Tài liệu tham chiếu

Chính trị

Đổi quốc hiệu Văn Lang, tổ chức Tam đình – Lục bộ sơ khai, thiết lập vị trí Lạc Hầu đứng đầu các vùng liên bang

Thần phả đền Hùng; Truyền thuyết dân gian Tày – Thái về "Chi Mường được vua Hùng phong chức"

Kinh tế

Phân bố sản xuất theo vùng (nông – ngư – thủ công), phát triển chợ phiên định kỳ, xây mương tre – đập nhỏ, chọn giống lúa nương – chiêm – mùa

Di chỉ Gò Mun (Vĩnh Phúc), Làng Vạc (Nghệ An), Rạch Núi (Long An): công cụ đồng, dấu vết giao thương

Quân sự

Tổ chức quân Tam binh (Lạc – Lôi – Ngưu), mở rộng lãnh thổ đến Bắc Lào – Tây Nghệ, dùng giáo – nỏ – rìu đồng xéo, có chòi trạm – thuyền chiến

Thần tích đền Tam Giang, truyền thuyết "Người giữ núi", di chỉ Đồng Đậu – Mán Đức (Hòa Bình)

Văn hóa

Lập đền thần – đền tổ tại các mường, tổ chức lễ mở nước – giỗ tổ, dùng trống gốm, trống đồng sớm trong nghi lễ

Thần phả đền Tản Viên – Mẫu Âu Cơ – Cổ Loa; Di chỉ trống đồng Sông Đà, Đông Sơn sơ kỳ

Chữ viết

Ổn định hệ thống ký hiệu biểu ý: người, chim, sóng, cây, trăng... khắc trên trống, thẻ gỗ, dùng ghi lễ – mùa – sở hữu – nhân khẩu

Nghiên cứu Nguyễn Tài Cẩn – Đào Duy Anh; hình vẽ lặp trên trống đồng Hòa Bình, thạp gốm Phú Thọ

Lịch pháp

Chính thức dùng lịch 3 mùa – 12 kỳ trăng, đo năm theo trụ đá – thủy văn – mây, có lễ canh điền, lễ nghỉ mùa

Lịch Mường cổ (Hòa Bình); Hán sử – Giao Chỉ chí: "Người phương Nam tính lịch bằng nước, có hội mùa gặt tháng chín"

Kiến trúc

Nhà sàn dài hơn, có kho treo cao – hành lang nối – sân lễ, làng có cổng đá, phù điêu, lũy đất bao vùng tế và kho

Di chỉ Làng Cả (Phú Thọ), Gò Mun, Tràng Kênh, Làng Vạc: móng cột, kho, nền sàn, giếng đá

Trang phục

Phân hóa rõ tầng lớp: Lạc hầu – tư tế – binh lính – dân thường. Dệt vải hoa văn, khuyên tai đồng – xăm hình – mũ lông – dây thẻ lệnh

Hình khắc người trên trống đồng; tranh dân gian Mường cổ (Phú Thọ – Hòa Bình); đồ tùy táng tại Gò Mun – Làng Vạc

Tổng kết thời Hùng Vương III – Hùng Quốc Vương

Lĩnh vực

Thành tựu

Tài liệu tham chiếu

Chính trị

Cấu trúc Văn Lang sơ kỳ, thiết lập Lạc Hầu – Lạc Tướng, tổ chức Lục Bộ sơ khai

Thần phả Hùng Quốc Vương, truyền thuyết Tày – Thái về phong chức Lạc Hầu

Kinh tế

Phát triển nông nghiệp – thủ công, chợ phiên – thủy lợi sơ khai

Di chỉ Gò Mun, Làng Vạc, Rạch Núi; hiện vật công cụ đồng, gốm, hệ thống thủy lợi sơ kỳ

Quân sự

Mô hình tam binh (bộ – nhanh – voi), sử dụng giáo đồng – rìu xéo, chiến dịch mở đất

Truyền thuyết Người giữ núi, thần tích đền Tam Giang, di chỉ Đồng Đậu – Mán Đức

Văn hóa

Xây dựng đền tổ – đền thần, tổ chức lễ mở nước – giỗ tổ toàn quốc, dùng trống gốm – đồng

Thần tích đền Tản Viên – Mẫu Âu Cơ, trống đồng Sông Đà – Đông Sơn sơ kỳ

Chữ viết

Hệ thống ký hiệu biểu ý về lễ – mùa – người – đất, nền Khoa Đẩu sơ khai

Khảo cứu Nguyễn Tài Cẩn, hình khắc trống đồng, thạp gốm Phú Thọ

Kiến trúc

Nhà dài, cổng đá, hình thành thành lũy đất sơ khai

Di chỉ Làng Cả, Gò Mun, Làng Vạc; kiến trúc sàn dài, móng đá, giếng đá, vòng đất

Trang phục

Phân tầng rõ rệt: quý tộc có áo mũ, khuyên đồng, lông chim

Tranh Mường cổ, hình người trống đồng, đồ tùy táng Làng Vạc – Gò Mun

Lịch pháp

Do Thiên quan đảm nhiệm, tính thời bằng trụ nắng – lễ mùa – 12 kỳ trăng

Lịch Mường cổ, Giao Chỉ chí trong Hán sử: “tính lịch bằng sông – trăng – mùa lễ”

Tham chiếu

Tổng hợp từ thần phả – truyền thuyết – di chỉ khảo cổ – thư tịch cổ Trung Hoa

Thần phả Hùng Quốc Vương, di chỉ Gò Mun – Làng Vạc – Đồng Đậu – Rạch Núi, Lịch Mường cổ, Hán thư