|
Lĩnh vực |
Nội dung chính |
Tham chiếu |
|
I. Chính trị – tổ
chức |
Kinh Dương Vương (Lộc
Tục), hậu duệ Thần Nông, lập nước Xích Quỷ. Liên minh các mường – chi lạc, đứng
đầu là các Lạc tướng, quy tụ về Phong Châu. Thần thoại "50 con lên núi –
50 con xuống biển" phản ánh phân quyền vùng miền theo tộc người. |
Thần phả Hùng Vương, Lạc
Long Quân – Âu Cơ (Lĩnh Nam Chích Quái, Việt điện u linh tập) |
|
II. Kinh tế – sản xuất |
Văn minh lúa
nước sơ khai: cấy lúa nếp, tẻ, rẫy; công cụ đá mài, sau là đồng. Làng nghề đa
dạng: trồng lúa, đánh cá, làm gốm, dệt sợi gai. Chăn nuôi bán hoang dã. |
Di chỉ Phùng
Nguyên, Xóm Rền, Đồng Đậu, Cổ Loa (tầng sâu) |
|
III. Quân sự –
phòng thủ |
Dân binh bán chuyên bảo
vệ làng; vũ khí: rìu đá, lao gỗ, đá ném tay, khiên mây/da thú. Xung đột với
thú dữ và bộ tộc di cư. |
Truyền thuyết diệt Mộc
Tinh – Ngư Tinh; mộ táng có vũ khí đá (Phú Thọ, Hòa Bình, Sơn La) |
|
IV. Văn hóa – tín ngưỡng |
Thờ Trời, Mẹ
Đất, Thần Sông – Núi – Cây; lễ hội theo mùa: Hạ điền, Cơm mới, Giao long –
hóa rồng. Tín ngưỡng rồng gắn với huyền tích tổ tiên. |
Thần tích đền
Hùng, đền Đồng Cổ, đền Quả Sơn; di chỉ Tràng Kênh (tượng rồng hóa đá, mặt nạ
nghi lễ) |
|
V. Ngôn ngữ – chữ
viết |
Ký hiệu biểu ý sớm –
“tiền Khoa Đẩu”: khắc hình sóng nước, chim, tay, mặt trời lên gỗ, gốm, đá;
dùng ghi mùa, ranh giới, sản vật. Từ vựng Việt cổ liên hệ với Tày – Thái –
Môn – Khmer. |
Nguyễn Tài Cẩn – Nguồn
gốc tiếng Việt; Lê Trọng Khánh – nghiên cứu ký hiệu Phùng Nguyên, so sánh
chữ Thái – Tày cổ |
|
VI. Lịch pháp – mùa vụ |
Chia vụ theo
trăng – thủy triều – gió mùa; năm có 3 mùa chính. Có lễ hội canh nông. Người
"giữ trời" quan sát bóng mặt trời qua cột đá để dự đoán thời tiết. |
Hoa văn tròn
xoắn trên gốm (Phùng Nguyên); lịch Mường – Dao cổ (chu kỳ trăng 29,5 ngày) |
|
VII. Kiến trúc – cư
trú |
Nhà sàn 1–2m, mái dốc,
vật liệu gỗ – tre – lá; có đình làng, giếng thiêng, trụ đá cúng Trời. Cột
lim, mái cọ, vách trét đất. |
Mô hình nhà sàn Hòa
Bình – Bắc Sơn; di chỉ Vườn Chuối, Đông Anh, Việt Trì |
|
VIII. Trang phục – phong tục |
Nam mặc khố,
nữ váy gai, khuyên đá – đồng. Tục xăm hình (rồng, sóng, cá), cắt tóc trẻ, giữ
móng tay người làm lễ, giao tiếp bằng hát ví – hát kể. |
Tập tục Tày –
Mường – Thái cổ; dân ca Việt Bắc – Tây Bắc; Sử ký Tư Mã Thiên (mô tả
người Giao Chỉ xăm mình, lặn giỏi, khéo chèo thuyền) |
Tổng kết thời Hùng Vương I
|
Lĩnh vực |
Thành tựu |
|
Chính trị |
Hình thành nhà nước sơ
khai Xích Quỷ – cai trị liên minh bộ tộc |
|
Kinh tế |
Lúa nước, gốm,
đánh cá, trao đổi đơn giản |
|
Quân sự |
Tổ chức phòng thủ tự
nhiên, vũ khí đá – gỗ |
|
Văn hóa |
Tín ngưỡng rồng
– núi – sông, lễ hội mùa vụ |
|
Chữ viết |
Ký hiệu biểu ý tiền
Khoa Đẩu |
|
Kiến trúc |
Nhà sàn –
đình – giếng thiêng |
|
Trang phục |
Dệt gai, váy dài, khố,
xăm hình, khuyên tai đá |
|
Lịch pháp |
Tính vụ bằng
trăng – nước – sao; lễ tiết rõ ràng |
|
Tham chiếu |
Truyền thuyết Lạc Long
Quân – Âu Cơ, Phùng Nguyên, Vườn Chuối, Đông Anh, sử liệu TQ cổ |