|
Lĩnh vực |
Thành tựu & Chi tiết |
Tài liệu tham chiếu |
|
Chính trị |
– Phân cấp vùng theo
“tam cục”: Hành chính (Phong Châu), Quân sự – luyện kim (Mê Linh, Cổ Loa),
Nông nghiệp – thủy lợi (Thanh Hóa, Nghệ An).– Liên bang mường, hôn phối chính
trị giữa các bộ tộc. |
Truyền thuyết Mỵ Nương
– Chử Đồng Tử; thần tích các cụm đền Hùng, Cổ Loa, Kim Liên |
|
Kinh tế |
– Chợ nổi dọc
sông Hồng, Mã, Lam.– Dệt vải gai, lanh, nhuộm chàm, in vải khuôn gỗ.– Đo lường
trao đổi: gùi, nắm, thúng, vòng đá, thẻ sò. |
Di chỉ gốm
Đông Sơn (Vĩnh Phúc), tàn tích thuyền độc mộc, rìu đục gỗ miền Trung |
|
Quân sự |
– Thủy chiến sơ kỳ: đội
thuyền nan, độc mộc, cơ chế phục kích sông nước.– Phát minh giáp ngựa vảy đồng,
nón chóp đồng, nỏ hai dây.– Tam binh bộ – nhanh – voi vẫn duy trì. |
Di tích Đông Sơn (mũ đồng,
giáp, khiên đồng); truyền thuyết Chử Đồng Tử – Tiên Dung; di chỉ Làng Vạc,
Pác Bó, Kim Liên |
|
Văn hóa |
– Trống đồng
trở thành biểu tượng: chim, mặt trời, sóng, chiến binh.– Nhạc lễ, múa xòe
phát triển.– Lễ hội tứ quý: khai xuân, giữa năm, gặt, nghỉ đông. |
Trống đồng
Đông Sơn sơ kỳ; gốm hoa văn “rồng cuộn” tại Hạ Hòa; di tích lễ hội đâm trâu –
rước thần vùng Bắc Bộ |
|
Chữ viết |
– Chữ biểu ý dần chuyển
sang biểu thanh: thẻ tre, khắc đá.– Ghi lệnh (gạch – dài – móc), bản đá khắc
tên thần, địa danh.– Hình thành “sử quan” ghi chép chiến công. |
Bản khắc đá Tày cổ
(Cao Bằng, Bắc Kạn); so sánh ký hiệu Khoa Đẩu với chữ Thái – Lào cổ |
|
Lịch pháp |
– Hoàn thiện
lịch tứ quý theo trăng – mặt trời – nước – gió.– Thiết lập bàn thờ trung tâm
tại Nghĩa Lĩnh.– Lễ cầu mùa, lễ nghỉ đông, tín hiệu trống đồng báo mùa mới. |
Lịch Mường –
Dao cổ; Hán sử “Giao Chỉ chí” (hội mùa gặt tháng chín); trống đồng Đông Sơn
mô tả chu kỳ lễ hội |
|
Kiến trúc |
– Loa Thành sơ nguyên:
vòng đất trôn ốc, hào nước, cọc nhọn, tháp lửa.– Nhà dài, cổng đá, thành lũy
đất bảo vệ trại lính.– Đập nhỏ, kè tre chống lũ. |
Di chỉ Cổ Loa tầng
sâu; đê đất Phù Đổng – Sóc Sơn; nền nhà Làng Cả, Gò Mun, Tràng Kênh |
|
Tham chiếu |
Tổng hợp từ
các truyền thuyết – thần tích – di chỉ khảo cổ:– Mỵ Nương – Chử Đồng Tử, Trọng
Thủy – Mỵ Nương– Chử Đồng Tử – Tiên Dung– Thánh Gióng, Sơn Tinh – Thủy Tinh |
Lĩnh Nam
Chích Quái, Việt điện u linh tập; thần phả đền Hùng, Tản Viên, Sóc; hiện vật
Đông Sơn, Gò Mun, Làng Vạc, Đồng Đậu |